Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu tại Công an cấp tỉnh

Thứ hai - 20/09/2021 03:25 64 0

Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu tại Công an cấp tỉnh

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008).

- Luật Xử lý Vi phạm hành chính (Luật số 15/2012/QH13, ngày 20/6/2012).

- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

- Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/06/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định Quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 

- Thông tư số 59/2020/TT-BCA ngày 16/06/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông.

- Thông tư số 229/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 2609/QĐ-BCA-C08 ngày 20/4/2021 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông đường bộ.

5.2

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 

Không.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA).

x

 

2. Giấy tờ nguồn gốc xe quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 58/2020/TT-BCA, cụ thể:

a) Đối với xe nhập khẩu:

- Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng, xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quy định.

x

 

- Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo: Tờ khai hải quan theo quy định, Giấy phép nhập khẩu tạm nhập khẩu xe và Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi rõ đã nộp các loại thuế theo quy định. Trường hợp miễn thuế: Phải có thêm quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền hoặc giấy xác nhận hàng viện trợ theo quy định (thay thế cho biên lai thuế) hoặc giấy phép nhập khẩu ghi rõ miễn thuế.

x

 

- Xe thuế suất bằng 0%: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định trong đó phải ghi nhãn hiệu xe và số máy, số khung.

x

 

- Xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc: Tờ khai hải quan theo quy định và Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe.

Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc: Tờ khai hải quan theo quy định và Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe.

x

 

b) Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định. 

x

 

c) Đối với xe cải tạo:

- Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc giấy tờ nguồn gốc nhập khẩu (xe đã qua sử dụng) quy định tại điểm a  khoản 1 Điều 8 Thông tư số 58/2020/TT-BCA. 

x

 

- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định.

x

 

d) Đối với xe nguồn gốc tịch thu sung quỹ nhà nước:

- Quyết định về việc tịch thu phương tiện hoặc Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với phương tiện hoặc Trích lục Bản án nội dung tịch thu phương tiện, ghi đầy đủ các đặc điểm của xe: Nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, dung tích xi lanh, năm sản xuất (đối với xe ô tô).  

 

x

 

- Hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước (xử lý tài sản theo hình thức bán đấu giá); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển); Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại).  

x

 

3. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hoá đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật.

x

 

b) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

 

x

 

c) Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước. 

x

 

d) Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.   

x

 

4. Giấy tờ lệ phí trước bạ xe:

a) Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe).

x

 

- Trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp giấy tờ lệ phí trước bạ đó.

 

x

b) Xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.

x

 

5. Giấy tờ của chủ xe: Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư số 58/2020/TT-BCA, cụ thể như sau:

5.1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).     

 

x

 

5.2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu. 

 

x

5.3. Chủ xe là người nước ngoài:

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

x

 

b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa. 

x

 

5.4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu.

x

 

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe.

x

 

c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.   

x

 

5.5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại các mục 5.1, 5.2, 5.3 nêu trên, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng). 

x

 

Khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành thì các giấy tờ nêu trên được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe.

5.4

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ.

5.5

Thời gian xử lý

 

- Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh;  địa chỉ: Số 21 – Đường Hà Huy Tập – TP. Buôn Ma Thuột – tỉnh Đắk Lắk.

5.7

Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả

 

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).

5.8

Lệ phí

 

Theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/

Kết quả

B1

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Lấy số thứ tự trên hệ thống lấy số thứ tự; nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông.

Trường hợp chủ xe khai đăng ký xe trực tuyến trên các Cổng Dịch vụ công trực tuyến: Dữ liệu điện tử giấy khai đăng ký xe trực tuyến sẽ được Cổng dịch vụ công Quốc gia truyền về hệ thống đăng ký xe của Cục Cảnh sát giao thông, hệ thống tự động ra thông báo cho chủ xe. Chủ xe mang xe, hồ sơ xe đến cơ quan đăng ký xe để thực hiện đăng ký xe theo quy định. Các thông tin trong Giấy khai đăng ký xe trực tuyến do chủ xe kê khai, bao gồm dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe (xe sản xuất, lắp ráp trong nước và xe nhập khẩu), dữ liệu điện tử về lệ phí
trước bạ.

TCCN

 

 

 

 

Giờ hành chính

Theo mục 5.3

B2

Hướng dẫn chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ đăng ký xe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ đăng ký xe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giờ hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giờ hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B3

Kiểm tra giấy tờ chủ xe, giấy tờ của xe. Đối chiếu giấy tờ chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

 

- Nếu hồ sơ đăng ký xe không đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

 

- Nếu hồ sơ không đảm bảo theo quy định thì từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.

 

- Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký. Sắp xếp hồ sơ theo thứ tự: Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ lệ phí trước bạ, giấy tờ chuyển quyền sở hữu, giấy tờ nguồn gốc và các giấy tờ của xe liên quan đến chủ xe (nếu có), đánh số thứ tự, thống kê, trích yếu tài liệu vào bìa hồ sơ.

 

 

 

-BM.02: Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

-BM.03: Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

 

 

B4

Kiểm tra thực tế xe:

- Trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác; kiểm tra toàn bộ, chi tiết hình dáng kích thước, tổng thành khung, tổng thành máy của xe.

- Chà số khung dán vào giấy khai đăng ký xe, đối chiếu số máy thực tế so với bản chà số máy dán tại giấy khai đăng ký xe và ký xác nhận kiểm tra lên bản chà số máy, số khung đó (một phần chữ ký trên bản chà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận xe chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản chà số khung), đóng số máy theo biển số.

 

B5

Nhập thông tin chủ xe, thông tin xe vào hệ thống đăng ký, quản lý xe; cập nhật trạng thái: xe tạm nhập tái xuất, xe miễn thuế, xe được cơ quan đăng ký giải quyết đóng lại số khung, số máy (nếu có), xe thế chấp ngân hàng.

 

B6

Hướng dẫn chủ xe kiểm tra thông tin: Chủ xe và xe, cấp biển số ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe theo quy định; ghi biển số vào giấy khai đăng ký xe.

- TCCN

- Cán bộ đăng ký xe.

 

B7

Cấp giấy hẹn cho chủ xe (từ phần mềm chuyên ngành); trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua dịch vụ bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ bưu điện để chuyển phát giấy chứng nhận đăng ký xe.

Cán bộ đăng ký xe.

Giấy hẹn trả kết quả.

 

B8

Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định.

Biên lai thu  lệ phí.

B9

- Trả biển số xe (hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe); trường hợp xe ô tô chỉ lắp được 2 biển số dài hoặc 1 biển ngắn và 1 biển dài thì cho đổi biển số xe, kinh phí chủ xe chi trả theo quy định.

- Hướng dẫn chủ xe kẻ, ghi biển số, khối lượng chuyên chở, khối lượng bản thân, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định.

Biển số xe.

B10

In Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Giấy chứng nhận đăng ký xe.

B11

Xem xét, duyệt ký, trình Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng hồ sơ và các giấy tờ đăng ký xe theo quy định.

Chỉ huy Đội Đăng ký, quản lý phương tiện.

Giờ hành chính

BM.05: Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B12

Xem xét, duyệt ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định.

 

 

Trưởng hoặc Phó Trưởng Phòng CSGT

BM.05: Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B13

Đóng dấu, dán ép giấy chứng nhận đăng ký xe để chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

Cán bộ đăng ký xe.

- BM.05: Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Mẫu số 06: Sổ đăng ký xe.

B14

Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng CSGT.

Giờ hành chính

 

- Giấy chứng nhận đăng ký xe.

- BM.05: Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B15

Bàn giao hồ sơ đăng ký xe để lưu trữ; báo cáo kết quả đăng ký xe theo quy định.

Cán bộ đăng ký xe.

- Mẫu số 06: Sổ đăng ký xe;

- BM.05: Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

Lưu ý

 

- Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu chính đáng của cá nhân, tổ chức thì thời hạn thực hiện thủ tục hành chính có thể ngắn hơn thời hạn pháp luật quy định.

- Đối với việc giải quyết một số trường hợp cụ thể thì thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/06/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định Quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.

6. BIỂU MẪU

STT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

1

 

Giấy hẹn trả kết quả (in từ phần mềm chuyên ngành)

2

Mẫu số 01

Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA)

3

Mẫu số 06

Sổ đăng ký xe (Ban hành kèm theo Thông tư 59/2020/TT-BCA)

4

BM.02

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

5

BM.03

Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

6

BM.04

Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả

7

BM.05

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

7. HỒ SƠ LƯU

Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe lần đầu tại Công an cấp tỉnh gồm những thành phần sau đây:

STT

Hồ sơ lưu

1

Hồ sơ theo mục 5.3

2

Biên lai thu lệ phí

3

Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan (nếu có)

Hồ sơ được lưu trữ, bảo quản tại bộ phận lưu trữ của Đội Đăng ký quản lý phương tiện, Phòng Cảnh sát giao thông theo quy định hiện hành.

 

Anh Bình

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

LIÊN KẾT WEBSITE
Screenshot 2025 12 10 084552
 
20250806135346 d6d8e8ba ab4f 431e 97ea 0280cc35c60a

20250702075037 1a49b71a ee71 40fb 9a4d 6ed68a000db5
   
Screenshot 2025 12 13 161914
 
layout set logo

20250703021242 51a3e907 5f0b 4fac a65a d0ca804e0200
    
doituongtruyna
 
LƯỢT TRUY CẬP
  • Đang truy cập57
  • Máy chủ tìm kiếm25
  • Khách viếng thăm32
  • Hôm nay27,237
  • Tháng hiện tại65,442
  • Tổng lượt truy cập1,865,054
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây