Hợp nhất Thông tư quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân

Thứ ba - 26/02/2019 08:18 110 0

Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BCA, hợp nhất Thông tư số 61/2015/TT-BCA và Thông tư số 33/2018/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân.

Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BCA, hợp nhất Thông tư số 61/2015/TT-BCA và Thông tư số 33/2018/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân.

Theo đó, văn bản này quy định cụ thể về hình dáng, kích thước, quy cách, ngôn ngữ khác, chất liệu, nội dung thẻ Căn cước công dân và trách nhiệm của Công an các đơn vị trong việc sản xuất, quản lý mẫu thẻ Căn cước công dân. 

Thẻ Căn cước công dân hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn, chiều dài 85,6mm, chiều rộng 53,98mm, độ dày 0,76mm. 

Mặt trước của thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14mm; ảnh của người được cấp thẻ Căn cước công dân cỡ 20mm x30mm, có giá trị đến. Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”, số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú. 

Mặt trước thẻ căn cước công dân (Ảnh: Bộ Công an)

Mặt sau thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau: Trên cùng là mã vạch hai chiều. Bên trái có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái và ô dưới, vân tay ngón trỏ phải của người được cấp thẻ Căn cước công dân. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ Căn cước công dân; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân. 

Mặt sau thẻ Căn cước công dân (Ảnh: Bộ Công an)

Ngôn ngữ khác trên thẻ Căn cước công dân được quy định cụ thể khi Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau. 

Thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân được tính theo độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân./.

Hải Bình – Nguồn CAND

Anh Bình

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

LIÊN KẾT WEBSITE
Screenshot 2025 12 10 084552
 
20250806135346 d6d8e8ba ab4f 431e 97ea 0280cc35c60a

20250702075037 1a49b71a ee71 40fb 9a4d 6ed68a000db5
   
Screenshot 2025 12 13 161914
 
layout set logo

20250703021242 51a3e907 5f0b 4fac a65a d0ca804e0200
    
doituongtruyna
 
LƯỢT TRUY CẬP
  • Đang truy cập79
  • Máy chủ tìm kiếm17
  • Khách viếng thăm62
  • Hôm nay22,076
  • Tháng hiện tại95,622
  • Tổng lượt truy cập1,895,234
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây