Thực hiện Kế hoạch số 325/KH-CAT-PX01 ngày 24/6/2026 của Công an tỉnh Đắk Lắk về tuyển chọn công dân vào công tác tại Trường Văn hóa CAND II, Công an tỉnh Đắk Lắk; Công dân dự tuyển sẽ tham gia các nội dung sau:
(1) Phỏng vấn, tìm hiểu động cơ, mục đích, nguyện vọng vào phục vụ trong CAND;
(2) Kiểm tra nhận thức chung về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về CAND;
(3) Kiểm tra trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm phù hợp với vị trí việc làm giảng dạy môn học của giáo viên dự tuyển.
Hội đồng tuyển chọn công dân vào CAND Công an tỉnh Đắk Lắk thông báo Danh mục, phạm vi và nội dung ôn tập phục vụ xét tuyển giáo viên vào làm việc tại Trường Văn hóa CAND II, cụ thể như sau:
1. Nội dung phỏng vấn, tìm hiểu động cơ, mục đích, nguyện vọng vào phục vụ trong CAND: Công dân dự tuyển sẽ trả lời các câu hỏi liên quan về động cơ, mục đích, nguyện vọng vào CAND của Hội đồng tuyển chọn công dân vào CAND Công an tỉnh Đắk Lắk.
2. Nội dung ôn tập kiểm tra nhận thức chung về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về CAND:
- Luật Công an nhân dân năm 2018;
- Luật Giáo dục năm 2019;
- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành điều lệ Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học.
3. Đề cương ôn tập phục vụ việc đánh giá năng lực giáo viên theo Phụ lục kèm theo thông báo này.
PHỤ LỤC ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIÁO VIÊN VÀO CÔNG TÁC TẠI TRƯỜNG VĂN HÓA CAND II NĂM 2026
1. Danh mục Tài liệu có liên quan
- Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khung năng lực số cho người học.
- Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/07/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
- Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018) được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/08/2022.
- Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học
- Đối với thí sinh ứng tuyển các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế pháp luật, sử dụng sách giáo khoa lớp 10 đối với các bộ môn này.
- Đối với thí sinh ứng tuyển các môn Lịch sử và Địa lý sử dụng sách giáo khoa lớp 9 đối với môn này
- Đối với thí sinh ứng tuyển các môn Khoa học tự nhiên, sử dụng sách giáo khoa lớp 7 đối môn này.
- Đối với thí sinh ứng tuyển các môn Giáo dục tiểu học, sử dụng sách giáo khoa lớp 5.
2. Phạm vi ôn tập, chuẩn bị kế hoạch bài giảng
(1) Môn Lịch sử
STT | Tên chủ đề | Tên bài/ Tài liệu | Số tiết |
1 | Chủ đề 3. Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại | Bài 4. Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại. | 3 |
|
| Bài 5. Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. | 3 |
2 | Chủ đề 5. Văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại | Bài 8. Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại. | 3 |
3 | Chủ đề 6. Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) | Bài 9. Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. | 3 |
|
| Bài 10. Văn minh Đại Việt. | 3 |
- Giáo viên dự tuyển được mang vào phòng thi các dụng cụ sau: Bút viết; Bút chì; Tẩy chì; Thước kẻ và Sách giáo khoa bộ môn mình thi do Hội đồng tuyển chọn chuẩn bị.
(2) Môn Tiếng Anh
TTT | Unit/Topic | Book | Lesson (Page) |
11 | Unit 1: Family Life | Global Success 10 | Reading (Page 11) |
22 | Unit 2: Humans and the Environment | Global Success 10 | Language (Page 20) |
33 | Unit 3: Music | Global Success 10 | Speaking (Page 32) |
44 | Unit 4: For a Better Community | Global Success 10 | CLIL (Page 49-50) |
55 | Unit 4: For a Better Community | Global Success 10 | Listening (Page 47) |
66 | Unit 5: Inventions | Global Success 10 | Getting Started (Page 52-53) |
77 | Unit 6: Gender equality | Global Success 10 | Speaking (Page 70-71) |
88 | Unit 7: Viet Nam and International Organisations | Global Success 10 | CLIL (Page 83-84) |
99 | Unit 8: New Ways to Learn | Global Success 10 | Writing (Page 92) |
110 | Unit 9: Protecting the Environment | Global Success 10 | Looking back & Project (Page 108-109) |
- Giáo viên dự tuyển được mang vào phòng thi các dụng cụ sau: Bút viết; Bút chì; Tẩy chì; Thước kẻ và Sách giáo khoa bộ môn mình thi do Hội đồng tuyển chọn chuẩn bị.
(3) Môn Ngữ Văn
TTT | Tên bài/ chủ đề | Bộ sách | Số tiết dạy của nội dung kiểm tra theo kế hoạch |
11 | Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể (1) Đọc hiểu văn bản: Chữ người tử tù | Sách giáo khoa thống nhất dùng chung | (1) 02 tiết |
22 | Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca (1) Mùa xuân chín (2) Thực hành tiếng Việt: Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa | Sách giáo khoa thống nhất dùng chung | (1) 02 tiết (2) 01 tiết |
33 | Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận (1) Đọc hiểu văn bản: Yêu và đồng cảm | Sách giáo khoa thống nhất dùng chung | (1) 02 tiết |
44 | Bài 4: Sức sống của sử thi (1) Nói và nghe: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề | Sách giáo khoa thống nhất dùng chung | (1) 01 tiết |
55 | Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện Đọc hiểu văn bản: (1) Người cầm quyền khôi phục uy quyền (2) Dưới bóng hoàng lan | Sách giáo khoa thống nhất dùng chung | (1) 02 tiết (2) 02 tiết |
66 | Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin (1) Viết: Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng | Sách giáo khoa thống nhất dùng chung | (1) 01 tiết |
- Giáo viên dự tuyển được mang vào phòng thi các dụng cụ sau: Bút viết; Bút chì; Tẩy chì; Thước kẻ và Sách giáo khoa bộ môn mình thi do Hội đồng tuyển chọn chuẩn bị.
(4) Môn Giáo dục Kinh tế pháp luật
TTT | Tên bài/ chủ đề | Số tiết | Ghi chú |
11 | Bài 1. Các hoạt động cơ bản trong nền kinh tế | 04 |
|
22 | Bài 2. Các chủ thể của nền kinh tế | 03 |
|
33 | Bài 3. Thị trường | 03 |
|
44 | Bài 4. Cơ chế thị trường | 03 |
|
55 | Bài 7. Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh | 05 |
|
66 | Bài 11. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật | 03 |
|
77 | Bài 12. Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam | 02 |
|
88 | Bài 14. Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam | 02 |
|
- Giáo viên dự tuyển được mang vào phòng thi các dụng cụ sau: Bút viết; Bút chì; Tẩy chì; Thước kẻ và Sách giáo khoa bộ môn mình thi do Hội đồng tuyển chọn chuẩn bị.
(5) Môn Địa lý
TTT | Tên bài/ chủ đề | Số tiết | Ghi chú |
11 | Bài 5: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất | 02 |
|
22 | Bài 7. Nội lực và ngoại lực | 02 |
|
33 | Bài 15. Sinh quyển | 02 |
|
44 | Bài 19. Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới | 02 |
|
55 | Bài 33. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ | 02 |
|
66 | Bài 34. Địa lí ngành giao thông vận tải | 02 |
|
- Giáo viên dự tuyển được mang vào phòng thi các dụng cụ sau: Bút viết; Bút chì; Tẩy chì; Thước kẻ và Sách giáo khoa bộ môn mình thi do Hội đồng tuyển chọn chuẩn bị.
(6) Môn Lịch sử và Địa lí
STT | Phân môn | Tên bài/ Tài liệu | Số tiết |
I | Lịch sử | Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) | 2 |
| Bài 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945 | 3 | |
| Bài 21. Cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá | 2 | |
I | Địa lý | Bài 1. Dân tộc và dân số | 2 |
| Bài 3. Lao động và việc làm | 2 | |
| Bài 5. Nông nghiệp | 2 |
- Giáo viên dự tuyển được mang vào phòng thi các dụng cụ sau: Bút viết; Bút chì; Tẩy chì; Thước kẻ và Sách giáo khoa bộ môn mình thi do Hội đồng tuyển chọn chuẩn bị.
(7) Môn Khoa học tự nhiên
TTT | Tên bài/chủ đề | Số tiết | Ghi chú |
11 | Bài 2. Nguyên tử | 04 |
|
22 | Bài 5. Phân tử - Đơn chất - Hợp chất | 03 |
|
33 | Bài 8. Tốc độ chuyển động | 02 |
|
44 | Bài 18. Nam châm | 03 |
|
55 | Bài 22: Quang hợp ở thực vật | 03 |
|
66 | Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật | 02 |
|
- Giáo viên dự tuyển được mang vào phòng thi các dụng cụ sau: Bút viết; Bút chì; Tẩy chì; Thước kẻ; Compa; Dụng cụ vẽ hình; Máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ, không có chức năng truyền, nhận thông tin.
(8) Môn Giáo dục tiểu học
STT | Môn | Tên bài | Ghi chú |
11 | Toán (Lớp 5) | Phép trừ số thập phân - Tiết 1 (tr.68) |
|
22 | Luyện tập - Tiết 2 (tr.70) |
| |
33 | Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Tiết 1 (tr.12 - tập 2) |
| |
44 | Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều - Tiết 3 (tr.80) |
| |
55 | Tiếng Việt (Lớp 5) | Đọc - Bài 1: Thanh âm của gió | Tuần 1 |
66 | Đọc - Bài 12: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long (Tiết 1) | Tuần 6 | |
77 | Đọc - Bài 12: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long (Tiết 2) | Tuần 6 | |
88 | Luyện từ và câu - Từ đa nghĩa (Trang 65) | Tuần 6 | |
99 | Luyện tập về câu ghép (Trang 107 - tập 2) | Tuần 30 | |
110 | Đạo đức (Lớp 5) | Bài 1: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (Tiết 1) |
|
111 | Bài 1: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (Tiết 3) |
| |
112 | Bài 7: Phòng tránh xâm hại (Tiết 2) |
| |
113 | Khoa học (Lớp 5) | Bài 13: Sinh sản của thực vật có hoa (Tiết 1) |
|
114 | Bài 13: Sinh sản của thực vật có hoa (Tiết 2) |
| |
115 | Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì (Tiết 2) |
| |
116 | Bài 29: Tác động của con người và một số biện pháp bảo vệ môi trường (Tiết 1) |
| |
117 | Lịch sử và Địa lý (Lớp 5) | Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca (Tiết 1) | Tuần 1 |
118 | Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2) | Tuần 2 | |
119 | Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (Tiết 1) | Tuần 4 | |
220 | Bài 16: Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 (Tiết 1) | Tuần 22 |
- Giáo viên dự tuyển được mang vào phòng thi các dụng cụ sau: Bút viết; Bút chì; Tẩy chì; Thước kẻ và Sách giáo khoa bộ môn mình thi do Hội đồng tuyển chọn chuẩn bị.
(9) Môn Nghệ thuật (mỹ thuật)
STT | Lớp | Chủ đề | Bài |
11 | Lớp 6 | Chủ đề 4: Mĩ thuật thời kì tiền sử | Bài 7: Mĩ thuật thế giới thời kì tiền sử |
22 | Lớp 6 | Chủ đề 6: Sắc màu lễ hội | Bài 11: Hòa sắc trong tranh chủ đề lễ hội |
33 | Lớp 7 | Chủ đề 3: Yếu tố dân tộc trong mĩ thuật | Bài 5: Yếu tố dân tộc trong tranh của một số họa sĩ |
44 | Lớp 7 | Chủ đề 5: Hiện thực cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật | Bài 10: Thiết kế tạo mẫu trang phục |
55 | Lớp 8 | Chủ đề 2: Vẻ đẹp trong nghệ thuật truyền thống | Bài 3: Nghệ thuật truyền thống |
66 | Lớp 8 | Chủ đề 4: Mĩ thuật thời kì hiện đại | Bài 7: Một số trường phái mĩ thuật phương tây thời kì hiện đại |
77 | Lớp 9 | Chủ đề 2: Nghệ thuật đương đại thế giới | Bài 3: Một số trào lưu của nghệ thuật đương đại thế giới |
Thí sinh dự tuyển được chuẩn bị trước khi vào phòng thi: Họa phẩm, cọ, giấy vẽ, mực in, dao khắc, tấm khắc hoặc tấm cao su.
Yêu cầu (đối với môn Mỹ thuật):
1. Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) môn Mĩ thuật theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, chương trình giáo dục phổ thông mới; các phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm, sáng tạo mĩ thuật cho học sinh THCS.
2. Thực hành chuyên môn: Vẽ thị phạm (khổ giấy A4) theo nội dung bài dạy trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
3. Dự kiến phương án cấu trúc đề thi
3.1. Quy định chung về cấu trúc đề thi
- Hình thức thi: Thi viết.
- Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề).
- Thang điểm: 100 điểm.
- Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu trong phòng thi.
3.2. Cấu trúc và phân bổ điểm số chi tiết
- Phần kiến thức chung, hình thức thi trắc nghiệm (nội dung trong các tài liệu ôn tập ở Mục 1): 30 điểm.
- Phần kiến thức chuyên ngành gồm có:
+ Kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học): 50 điểm.
+ Tuỳ tính chất từng môn lựa chọn yêu cầu giải một bài tập hoặc ra một đề kiểm tra ngắn kèm đáp án; đối với môn Nghệ thuật có thể đánh giá thêm năng khiếu: 20 điểm
Văn Hòa
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn